1 ĐIỀU KHOẢN THỎA THUẬN ÁP DỤNG CHO ĐCVNTT SỬ DỤNG DỊCH VỤ SEAPAYMENT (Áp dụng từ ngày / /202 5 ) Điều khoản thỏa thuận áp dụng cho Đơn v ị chấp nhận thanh toán sử dụng dịch vụ SeAPayment (sau đây gọi tắt là “Điều K hoản Chung”). Điều Khoản Chung là một phần gắn liền, không tách rời của (các) Đơn đăng ký thông tin dịch vụ SeAPaypent kiêm Hợp đồng mở và sử dụng dịch vụ SeAPayment ( sau đây gọi là Đơn đăng ký ) và Đơn đề ng hị dừng dịch vụ/điều chỉnh thông tin dịch vụ SeAPayment (nếu có) được giao kết giữa SeABank với Đơn vị chấp nhận thanh toán và là căn cứ để xác định, ràng buộc trách nhiệm đối với các Bên. Bằng việc xác nhận đồng ý trên kênh Ngân hàng điện tử của SeABank : 1. Khách hàng xác nhận đã đọc, hiểu rõ các quy định của bản Điều Khoản Chung này . 2. SeABank và Khách hàng chấp nhận và cam kết tuân thủ đúng các quy định của Điều Khoản Chung này. I. THỎA THUẬN CHUNG Trong Điều K hoản Chung này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. SeAPayment: Là dịch vụ bao gồm các giải pháp thanh toán điện tử và hệ thống quản lý thanh toán mà SeABank cung cấp cho ĐVCNTT. SeAPayment cho phép Khách hà ng thực hiện thanh toán không tiền mặt tại ĐCNTT và ĐVCNTT có thể quản lý thông tin giao dịch của từng ĐCNTT. Trong đó bao gồm: a. Hệ thống giải pháp thanh toán điện tử dành cho ĐVCNTT và Khách hàng: Là các giải pháp thanh toán điện tử do SeABank cung cấp và đặt tại các ĐCNTT hoặc Website/Ứng dụng của ĐVCNTT, cho phép Khách hàng có thể thực hiện thanh toán thông qua: Dịch vụ thanh toán POS, Dịch vụ thanh toán QR, Dịch vụ thanh toán qua Cổng thanh toán (Ecom) .. b. Hệ thống quản lý thanh toán dành cho ĐVCNTT: Là trang thông tin điện tử (w ebsite) và/hoặc ứng dụng trên thiết bị di động do SeABank phát triển và cấp cho ĐVCNTT tài khoản đăng nhập, cho phép ĐVCNTT quản lý thông tin Giao dịch theo thời gian thực, theo dõi tình trạng Giao dịch, xem báo cáo Giao dịch, nhậ n thông báo Giao dịch phát sinh mới và sử dụng các chức năng/tiện ích khác được SeABank cung cấp trong từng thời kỳ. c. Hệ thống quản trị ĐVCNTT do SeABank phát triển : Là Website/Ứng dụng cho phép SeABank thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tới kiểm duyệt th ông tin, tạo mới, chỉnh sửa thông tin, tiếp nhận thông tin, yêu cầu từ ĐVCNTT, quản lý, hỗ trợ ĐVCNTT,… phù hợp với quy định của SeABank từng thời kỳ 2. Dịch vụ thanh toán POS: Là dịch vụ cho phép Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các ĐVCNTT bằng Thẻ ngân hàng thông qua Thiết bị đặt tại ĐVCNTT. 3. Dịch vụ thanh toán QR: Là dịch vụ cho phép Khách hàng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho ĐVCNTT bằng cách sử d ụng ứng dụng ngânn hàngví/ví điện tử để quét mã QR của ĐVCNTT (bao gồm cả mã QR động và QR tĩnh). 4. Dịch vụ thanh toán qua Cổng thanh toán (Ecom): Là dịch vụ thanh toán trực tuyến có sử
2 dụng nền tảng cổng thanh toán điện tử do VNPAY (hoặc đơn vị Trung gian thanh toán cũng cấp nền tảng cổng thanh toán điện tử khác có hợp tác với SeABank tại từng thời kỳ)cho phép Khách hàng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho ĐVCNTT bằng cách sử dụng tài khoản/thẻ Ngân hàng để thanh toán trên ứng dụng hoặc website bán h àng của ĐVCNTT. 5. QR tĩnh (Static QR): Là loại mã QR có nội dung được mã hóa cố định và không thay đổi sau khi tạo. 6. QR động (Dynamic QR): Là loại mã QR được tạo riêng cho từng giao dịch, với nội dung có thể tùy chỉnh và thay đổi theo từng lần tạo 7. Đơn vị Chấp nhận thanh toán ( “ĐVCNTT” ) : Là Cá nhân hoặc Tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc các Sàn thương mại điện tử và đơn vị, tổ chức khác có ký Hợp đồng với SeABank về dịch vụ SeAPayment. 8. Điểm chấp nhận thanh toán (“ĐCNTT”) : Là nơi được ĐVCNTT sử dụng để giới thiệu, cung cấp, phân phối hàng hóa, dịch vụ, được khai báo theo thông báo hợp lệ của ĐVCNTT theo từng thời điểm, do ĐVCNTT chịu trách nhiệm về tư cách tham gia sử dụng dịch vụ. 9. Khách hàng: Là cá nhân sử dụng thẻ ngân hàng/tài khoản ngân hàng/ví điện tử để thực hiện thanh toán cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT thông qua dịch vụ SeAPayment 10. Phí dịch vụ: Là mức phí ĐVCNTT phải thanh toán cho SeABank dựa trên số lượng và/hoặc giá trị giao dịch thành công phát sinh từ dịch vụ SeAPayment theo thỏa thuận tại các Đơn đăng ký . Biểu phí được SeABank công khai và được thỏa thuận với ĐVCNTT tại Đơn đăng ký. Phí dịch vụ được cấu phần gồm các loại phí sau: Phí triển khai và duy trì dịch vụ, Phí Xử lý giao dịch (giá trị tính theo mỗi giao dịch thành công), Phí giao dịch (tỉ lệ phần trăm tính theo giá trị giao dịch thành công). 11. Giấy tờ tùy thân: Bao gồm thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử (đối với trường hợp khách hàng có tài khoản định danh điện tử mức độ 02); đối với người nước ngoài cư t rú tại Việt Nam, bao gồm hộ chiếu và thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh, hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có). II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SEABANK 1. Cung cấp dịch vụ cho ĐVCNTT theo quy định tại Đơn đăng ký . 2. Có quyền yêu cầu ĐVCNTT thực hiện thanh toán đúng thời hạn phí dịch vụ và được hưởng phí dịch vụ theo thỏa thuận. 3. Giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nạ i, yêu cầu tra soát liên quan đến dịch vụ do SeABank cung cấp. 4. Cung cấp cho ĐVCNTT tài khoản đăng nhập (“User”) “Hệ thống quản lý thanh toán” để quản lý giao dịch qua SeAPayment. 5. Có trách nhiệm thông báo kịp thời thông tin chi tiết trước ít nhất 01 (một) ngày làm việc tính đến ngày phát sinh cho ĐVCNTT nếu SeABank nâng cấp, sửa chữa, bảo trì hệ thống... có thể gây gián đoạn dịch vụ. 6. SeABank không phải chịu trách nhiệm về các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có liên quan đến sản phẩm của ĐVCNTT cung cấp cho ĐVCNTT tr trư ng h p SeABank c ó l i d ẫ n đ ế n c á c tranh ch p, khiếu nại, khi ế u ki n trong qu á tr ì nh SeABank cung cấp dịch vụ cho ĐVCNTT.
3 7. Được quyền tự động tr ích tiền từ tài khoản thanh toán của ĐVCNTT mở tại SeABank để thu Phí dịch vụ theo thỏa thuận tại Điều Khoản chung này và Đơn đăng ký liên quan . 8. Có quyền kiểm tra thực tế điểm kinh doanh hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến để kiểm tra tính phù hợp của giấy tờ chứng minh loại hình kinh doanh của ĐVCNTT. 9. Có quyền yêu cầu ĐVCNTT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thanh toán nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thanh toán. III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐVCNTT 1. Được quyền sử dụng dịch vụ do SeABank cung cấp theo quy định tại Điều Khoản chung này, Đơn đăng ký và các thỏa thuận thay đổi dịch vụ đã ký kết tại SeABank. 2. Được yêu cầu SeABank giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại, yêu cầu tra soát liên quan đến dịch vụ do SeABank cung cấp. 3. Được SeABank cung cấp tài khoản đăng nhập “Hệ thống quản lý thanh toán” để quản lý thông tin giao dịch qua SeAPayment. ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm và giữ vô hại cho SeABank trước mọi tổn thất, thiệt hại phát sinh từ hoặc l iên quan đến việc sử dụng tài khoản đăng nhập của ĐVCNTT hoặc thông tin tài khoản đăng nhập bị lộ hoặc bị đánh cắp không do lỗi của SeABank. 4. Chỉ sử dụng dịch vụ do SeABank cung cấp (a) tại ĐCNTT đã đăng ký với SeABank; (b) để chấp nhận thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh mà ĐVCNTT đã đăng ký/thông báo với SeABank và theo quy định của pháp luật/ Tổ chức phát hành ( TCPH ) / Tổ chức thanh toán ( TCTT ) / T ổ chức thanh quyết toán ( TCTQT ) / Tổ chức chuyển mạch ( TCCM ) . 5. ĐVCNTT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trước tối thiểu là 05 (năm) Ngày làm việc cho SeABank đối với bất kỳ sự thay đổi nào về (các) thông tin đã đăng ký với SeABank, bao gồm các nội dung thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dẫn đến phải thay đổi thông tin đã đăng ký với SeABank và các thay đổi khác ; ĐVCNTT không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh. 6. ĐVCNTT cam kết không sử dụng dịch vụ do SeABank cung cấp vào mục đích gian lận, lừa đảo, giả mạo, vi phạm pháp luật. Trường hợp SeABank phát hiện ĐVCNTT có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật thì SeABank có quyền chủ động chấm dứt dịch vụ do SeABank cung cấp và báo cáo đến cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.cam kết Không vi phạm các Quy định về Bộ tiêu chí nhận diện các đơn vị chấp nhận thanh toán có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật của SeABank t rong từng thời kỳ. trong trường hợp vi phạm SeABank có quyền chủ động chấm dứt dịch vụ. 7. Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với tổn thất xảy ra do việc để lộ mật khẩu cho người khác biết và/hoặc đánh mất/bị đánh cắp/đưa số điện thoại đã đăng ký cho người khác d ùng. Bất kỳ hành động xác thực khi đăng ký, điều chỉnh trực tuyến và/hoặc yêu cầu qua 24/7 các sản phẩm dịch vụ do SeABank cung cấp mà việc yêu cầu, xác thực đó thông qua số điện thoại, email đã đăng ký tại Đơn đăng ký này (hoặc các Đơn thay đổi về sau nếu có) thì đều được coi là ĐVCNTT truy cập, yêu cầu, khởi tạo thông điệp dữ liệu/chứng từ điện tử và xác nhận chấp thuận với nội dung của thông điệp dữ liệu/chứng từ điện tử đó, trừ trường hợp do lỗi của Ngân hàng. Thông điệp dữ liệu/chứng từ điện tử đáp ứng yêu cầu nêu trên là ràng buộc pháp lý đối với ĐVCNTT. 8. Bất kỳ tài sản nào do SeABank cung cấp cho ĐVCNTT là tài sản của SeABank. ĐVCNTT có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản các tài sản này theo đúng hướng dẫn của SeABank và
4 chỉ cho mục đích thực hiệ n Đơn đăng ký ĐVCNTT không được tự mình hoặc cho phép bên thứ ba hoặc không ngăn cản bên thứ ba can thiệp hoặc tác động vào các tài sản này mà không được sự cho phép bằng văn bản của SeABank. Khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng, bao gồm nhưn g không giới hạn mất trộm, thay đổi, hỏng hóc, sửa chữa không đúng thẩm quyền, ĐVCNTT phải thông báo ngay cho SeABank. ĐVCNTT có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát các thiết bị, công cụ chấp nhận thanh toán (POS/mPOS/QR Code) của mình tại điểm chấ p nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ tránh việc sử dụng không đúng mục đích đã đăng ký và chịu trách nhiệm thiệt hại xảy ra do bị dán đè QR code không hợp lệ, hợp pháp khi Khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán. 9. ĐVCNTT có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng d ịch vụ thanh toán tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót. 10. ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm và thiệt hại phát sinh nếu Giao dịch có liên quan là Giao dịch không hợp lệ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo cho SeABank ngay lập tức về việc bất kỳ một bên thứ ba nào (không phải là ĐVCNTT) có khả năng tiếp cận với dữ liệu tài khoản/Giao dịch tại ĐCNTT và/hoặc khi nhận thấy dấu hiệu bất thường trong hoạt động thanh toán. 11. ĐVCN TT hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với mọi giao dịch /yêu cầu được khởi tạo từ tài khoản người dùng ( U ser) của mình , bao gồm nhưng không giới hạn ở các hành động truy cập, khởi tạo giao dịch /yêu cầu tra soát/hoàn trả /xuất trình chứng từ , thay đổi thông tin hoặc bất kỳ h ành động nào khác phát si nh từ User đó, bất kể những hành động này có được thực hiện bởi chính ĐVCNTT hay bởi bên thứ ba. ĐVCNTT có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập và thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn trong việc sử dụng User . Mọi rủi ro, tổn thất hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng User sẽ do ĐVCNTT tự chịu toàn bộ trách nhiệm . Và đồng ý ủy quyền không hủy ngang cho SeABank được chủ động ghi nợ Tài khoản của ĐVCNTT mở tại SeABank để hoàn trả cho Khách hàng khi nhận được yêu cầu hoàn trả /xuất trình chứng từ từ User của ĐVCNTT khởi tạo . 12. ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm tính chính xác đối với các giao dịch tài chính phải cung cấp hóa đơn tại POS trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp chứng từ từ SeABank. Và đồng ý cho SeABank chủ động cắt nợ Tài khoản của ĐVCNTT mở tại SeABank trong trường hợp ĐV CNTT không xuất trình được chứng từ hoặc ĐVCNTT phản hồi giao dịch không thành công. 13. ĐVCNTT cam kết không được thu thêm các loại phí đối với các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào; Không áp dụng các hình thức phân biệt đối với các giao dịch thanh toán theo hình thức quy định tại Đơn đăng ký so với thanh toán bằng tiền mặt, bao gồm nhưng không giới hạn ở thu phụ phí, tăng giá, quy định số tiền tối thiểu/tối đa, từ chối cho Khách hàng sử dụng dịch vụ để than h toán khi Khách hàng có nhu cầu. ĐVCNTT cam kết hoàn trả lại hoặc thông qua SeABank để hoàn trả lại cho Khách hàng phần chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định. 14. Trong trường hợp ĐVCNTT có kết nối kỹ thuật với SeABank, ĐVCNTT chịu trách nhiệm qu n tr h th ng của mình, áp d ng c á c bi n ph á p b o đ m an to à n s li u, thông tin v Giao d ch và tài khoản c a ĐVCNTT theo các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm bằng chi phí của mình về các tổn thất xảy ra do việc truyền sai thông tin Gi ao dịch. ĐVCNTT không được tự mình hoặc
5 cho phép bên thứ ba hoặc dù biết nhưng không ngăn cản bên thứ ba can thiệp, tác động, và/hoặc gây ảnh hưởng đến an toàn dịch vụ của SeABank và quyền lợi của các bên có liên quan khác, bao gồm nhưng không giới hạn thự c hiện liên tục nhiều thao tác gây nhiễu dịch vụ của SeABank, phân tán các phần mềm độc hại có khả năng gây hại cho hệ thống, dữ liệu của SeABank. 15. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Đơn đăng ký , TCPH, TCTT, TCTQT, TCCM pháp luật Việt Nam. IV. ĐIỀU KHOẢN BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN 1. ĐVCNTT đồng ý cho phép SeABank thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhâ n của người đại diện ký Đơn đăng ký và/hoặc thông tin cá nhân của bất kỳ cá nhân nào liên quan đến dịch vụ này, bao gồm: Họ và tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh, email, số chứng minh nhân dân, số căn cước công dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số điện thoại và một số dữ liệu cá nhân khác được nêu tại Đơn đăng ký và các văn bản có liên quan (“Dữ liệu cá nhân”). Việc thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân nêu trên nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên nêu tại Đơn đăng ký này và các mục đích hợp pháp khác như để phân tích, lưu trữ, báo cáo, mục đích kế toán tài chính, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, giải quyết tranh chấp/khiếu nại…, các quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Các Bên cam kết : (i) việc thu thập dữ liệu cá nhân ở mức độ phù hợp để thực h iện, triển khai các nội dung theo quy định tại Đơn đăng ký này; (ii) Dữ liệu cá nhân đã được thu thập, xử lý tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; 3. ĐVCNTT cam kết có đầy đủ năng lực và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của dữ liệu cá nhân cung cấp cho SeABank về dịch vụ này. ĐVCNTT đảm bảo rằng có được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc dữ liệu cá nhân có thể được cung cấp cho và/hoặc được xử lý, sử dụng bởi Bên xử lý dữ liệu cá nhân và duy trì sự đồng ý đó trong su ốt và sau thời gian sử dụng dịch vụ nhằm mục đích cung cấp dịch vụ theo Đơn đăng ký này và theo quy định pháp luật. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân có nghĩa vụ chuyển cho Bên xử lý dữ liệu cá nhân bằng chứng cho sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân ngay khi Bên xử lý dữ liệu cá nhân yêu cầu tại từng thời điểm trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ và/hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước. V. SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT DỊCH VỤ 1. SeABank c ó quyền , mà không cần sự đồng ý trước của ĐVCNTT, tạm ngừng/ngừng cung cấp một ph ần hoặc toàn bộ Dịch vụ SeAPayment . Se ABank sẽ thông báo cho ĐVCNTT , trừ trường hợp việc thông báo không có cơ sở thực hiện hoặc có thể không phù hợp với quy định của pháp luật, hoặc S eABank phải tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp: a) SeABank thực hiện bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ. b) SeABank phát hiện/có căn cứ phát hiện sự cố kỹ thuật, nguy cơ rò rỉ dữ liệu, tấn công mạng hoặc các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến tính bảo mật và ổn định của hệ thống. c) ĐVCNTT vi phạm các điều khoản, điều kiện của Điều Khoản chung này ; d) Theo quyết định, yêu cầu của pháp luật, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; e) Phát sinh Giao dịch nghi ngờ tại ĐCN TT của ĐVCNTT ; f) Có căn cứ/nghi ngờ về hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành
6 vi vi phạm pháp luật khác; g) Hoạt động kinh doanh của ĐVCNTT được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận định là không an toàn hoặc có rủi ro trong thanh toán căn cứ theo quy định pháp luật, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng thời kỳ; h) Các trưởng hợp bất khả kháng như : Do các nguyên nhân khách quan, nằm ngoài khả năng kiểm soát của SeABank; T hiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, sấm sét, sự cố điện, hoặc bất kỳ tình huống nào nằm ngoài khả năng kiểm soát của SeABank; Dịch bệnh, hạn chế cách li, bùng phát dịch bệnh và bất cứ hạn chế đi lại hoặc lệnh cấm (bao gồm lện h cấm đi lại không cần thiết) và các chính sách của chính phủ phát sinh tr ong quá trình thực hiện Đơn đăng ký , gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các Bên trong Đơn đăng ký này ; Mất an ninh trật tự, phá hoại, đình công, đóng cửa, tình t rạng bất ổn náo loạn về nhân lực lao động hoặc các rối loạn công nghiệp khác (làm ảnh hưởng đến việc thực hiện Đơn đăng ), thay đổi về luật, can thiệp của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không phải do lỗi của SeABank hay ĐVCNTT; Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng cho một Bên thì trong vòng 02 (hai) ngày bên đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác có thể cho bên kia và trong vòng 30 (ba mươi) ngày phải gửi văn bản cho bên kia mô tả về nguyên nhân của sự cố, ảnh hưởng của sự cố đối với việc thực hiện nghĩa vụ Đơn đăng ký , và gửi kèm các chứng nhận về việc xảy ra sự cố có chính quyền địa phương xác nhận. Ngay sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, Các bên có trách nhiệm tích cực tiếp tục thực hiện Đơn đăng ký ; Các Bên không phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với Bên kia vì sự vi phạm nghĩa vụ Đơn đăng ký do các sự kiện bất khả kháng . Nếu các sự kiện bất khả kháng gây ra kéo dài liên tục từ 06 (sáu) tháng, các điều khoản và điều kiện của Đơn đăng ký sẽ được xem xét một cách hợp l ý và thống nhất giữa hai Bên. 2. Đơn phương chấm dứt Đơn đăng ký trước hạn: Trong trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Đơn đăng ký trước thời hạn mà không xảy ra bất kỳ lỗi nào của Bên còn lại thì Bên đó phải báo trước cho Bên còn lại bằng văn bản trước thời hạn dự kiến đề nghị chấm dứt Đơn đăng ký ít nhất là 30 (ba mươi) ngày. Nếu việc vi ph m th i h n b á o trư c trong trường hợ p một Bên đơn phương chấm dứt Đơn đăng ký mà gây thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Đơn đăng phải có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho Bên còn lại theo quy định của pháp luật. 3. Khi chấm dứt Đơn đăng ký , các Bên phải có nghĩa vụ: a) Thực hiện tất toán toàn bộ các nghĩa vụ thanh toán còn lại giữa hai Bên liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại Đơn đăng ký , các Phụ lục của Đơn đăng ký và các văn bản thỏa thuận bổ sung (nếu có) được Hai Bên ký kết tro ng quá trình thực hiện Đơn đăng . b) Nghĩa vụ bảo mật thông tin, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với các giao dịch phát sinh trước thời điểm chấm dứt và mọi nghĩa vụ thanh toán khác phát sinh trước thời điểm chấm dứt Đơn đăng ký sẽ tiếp tục có giá trị 01 năm ràng buộc các Bên sau khi Đơn đăng ký chấm dứt hiệu lực.
7 c) Đảm bảo tất cả các giao dịch của Khách hàng đã phát sinh trư c th i đi m ch m d t Đơn đăng ký đều được thực hiện chính xác và đầy đủ. Các Bên đồng ý và cam k ết hợp tác chặt chẽ để chuyển giao, đối soát các thông tin liên quan đến các giao dịch của Khách hàng (liên quan đến phạm vi triển khai tại Đơn đăng ký này) ngay cả khi Đơn đăng ký này đã chấm dứt. d) Các Bên thực hiện hoàn trả lại toàn bộ dữ liệu do Bên còn lại cung cấp trong quá trình triển khai và dữ liệu phát sinh liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mỗi Bên trong quá trình cung cấp dịch vụ và cam kết hoàn thành việc xóa toàn bộ dữ liệu này trong vòng 30 ngày kể từ ngày chấm dứt đơn đăng ký . Các Bên thống nhất rằng, thỏa thuận tại Điểm này sẽ không được áp dụng trong trường hợp một Bên hoặc Các Bên bắt buộc phải lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành VI. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ ĐỐI SOÁT, HOÀN TRẢ, ĐÒI BỒI HOÀN, TRA SOÁT, KHIẾU NẠI 1. Quy trình xử lý đối soát 1.1. Quy trình đối soát giao dịch hàng ngày - Vào Ngày làm việc T+1 (“ Ngày đối soát ”), ĐVCNTT truy cập vào Công cụ quản lý giao dịch để lấy dữ liệu chi tiết Giao dịch phát sinh trong Phiên giao dịch T và đối chiếu với dữ liệu Giao dịch do ĐVCNTT ghi nhận được. - Trường hợp dữ liệu Giao dịch của ĐVCNTT không trùng khớp với số liệu báo cáo được lấy từ Công cụ quản lý giao dịch: ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp cho SeABank báo cáo sai lệch trước 14:00:00 giờ của Ngày đối soát. Trường hợp sau 14:00 :00 giờ của Ngày đối soát, SeABank không nhận được báo cáo sai lệch từ ĐVCNTT thì các dữ liệu Giao dịch được ghi nhận trên hệ thống SeABank được coi là đã được chấp nhận bởi ĐVCNTT. - Khi nhận được báo cáo sai lệch, SeABank kiểm tra dữ liệu ghi nhận tại hệ t hống của SeABank và phối hợp với ĐVCNTT để xá c định nguyên nhân sai lệch. Trong vòng tối đa 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo sai lệch mà không tìm được nguyên nhân , dữ liệu ghi nhận tại SeABank là căn cứ tạm thời để SeABank thanh toán cho ĐVCN TT. Đối với các sai lệch, sau khi xác định được nguyên nhân, ba Bên sẽ tiến hành bù trừ (nếu có) trên các khoản thanh toán tiếp theo. Xử lý sai lệch Các sai lệch xảy ra trong các trường hợp sau: - Giao dịch được Ghi nhận thành công tại hệ thống c ủa SeABank nhưng ĐVCNTT không ghi nhận Giao dịch và chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: SeABank hoàn tiền cho Khách hàng. - Giao dịch được ghi nhận thành công tại ĐVCNTT nhưng không được Ghi nhận thành công tại hệ thống của SeABank: Nếu ĐVCNTT đã cung cấp hàng hóa dịch vụ cho Khách hàng: hai Bên phối hợp truy thu tiền của Khách hàng. Trường hợp không truy thu được tiền của Khách hàng: hai Bên sẽ kiểm tra dữ liệu Giao dịch để xác định nguyên nhân lỗi, lỗi của Bên nào thì Bên đó chịu trách nhiệm.
8 Nế u ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: ĐVCNTT ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng. - Hai Bên đều ghi nhận Giao dịch nhưng nội dung các trường trong Giao dịch không hoàn toàn trùng khớp (như thời gian, số tiền, tình trạng Giao dị ch):hai Bên sẽ phối hợp kiểm tra bản ghi Giao dịch và các chứng từ liên quan (như thực tế giá trị hàng hóa dịch vụ đã cung cấp, số tiền Khách hàng bị trừ thực tế) nhằm xác định lỗi và thống nhất về kết quả xác minh cuối cùng để cập nhật các trường thông ti n có liên quan. 1.2. Thanh quyết toán giá trị giao dịch Kỳ thanh toán: tùy theo từng loại dịch vụ cung cấp và theo từng thời kỳ của SeABank. Các phương thức thanh quyết toán giá trị giao dịch: - Toàn b doanh s giao d ch phát sinh t i ĐVCNTT và đã đư c k ế t toán v h th ng c a SeABank (sau khi đã tr phí SeABank đư c hư ng), SeABank ch u trách nhi m thanh toán cho ĐVCNTT b ng cách ghi có vào tài kho n c a ĐVCNTT m t i SeABank, th i gian thanh toán ch m nh t là vào ngày T+1. Trư ng h p phiên giao d ch k ế t thúc vào ngày ngh /l , SeABank s thanh toán ch m nh t vào ngày làm vi c đ u tiên sau ngày ngh . Trư ng h p có sai l ch, giao d ch thành công nhưng chưa báo có SeABank s th c hi n báo có b sung. 1.3. Đ ối soát và thanh toán phí dịch vụ h àng tháng - Xác nhận qua email theo thông tin đầu mối quy định tại Đơn đăng ký đối với “Biên bản xác nhận Biên bản xác nhận sản lượng và doanh thu dịch vụ SeAPayment “Biên bản xác nhận” được coi là chứng từ hợp lệ để hai Bên làm căn cứ thanh toán và thu phí. - Trong trường hợp phí Dịch vụ được thanh toán bằng phương thức khấu trừ vào khoản thanh toán cho ĐVCNTT, nếu phí đã phát sinh trong Chu kỳ tổng hợp phí khác số tiền phí SeABank đã kh ấu trừ thì số tiền phí chênh lệch này sẽ được khấu trừ/bồi hoàn vào (các) lần thanh toán kế tiếp khi SeABank thanh toán cho ĐVCNTT. Quy trình đối soát phí dịch vụ: Kết thúc kỳ đối soát, SeABank/ĐVCNTT thực hiện việc tổng hợp các giao dịch phát sinh trong kỳ và Phí dịch vụ gửi cho bên còn lại. - Vào ng à y làm việc đ u tiên của tháng T+1, SeABank sẽ gửi c ho ĐVCNTT gửi Biên bản xác nhận sản lượng và doanh thu dịch vụ SeAPayment đã phát sinh trong tháng T qua email để ĐVCNTT và SeABank thống nhất hoặc theo thống nhất từng thời kỳ . - ĐVCNTT có trách nhiệm phản hồi lại ý kiến cho SeABank trong vòng 0 5 ( năm ) ngày đầu tháng kế tiếp (tính theo ngày dương lịch) qua email/văn bản. Trường hợp SeABank không nhận được phản hồi trong thời hạn này, thông tin số liệu và phí do SeABank gửi qua emai l emai được coi là chính xác. Nếu không trùng khớp: Hai Bên tiến hành đối chiếu để điều chỉnh dữ liệu sai lệch, trong trường hợp không xác định được kết quả các giao dịch sai lệch thì Hai Bên lập Biên bản xác nhận theo số liệu của SeABank . Các giao dịch sai lệch sẽ được Các Bên tiếp tục xác nhận nguyên nhân, xử lý và thanh quyết toán bổ sung vào Biên bản đối soát tháng sau. Nếu lỗi do Bên nào Bên đó sẽ chịu trách nhiệm. Nếu trùng khớp: Xác nhận dữ liệu đối soát.
9 - ĐVCNTT in Biên bản , ký cấp có thẩm quyền, đóng dấu trên bản giấy và gửi “Biên bản xác nhận” b ản cứng 04 (bốn) bản qua đường bưu điện t ới đầu mối liên hệ của SeABank để SeABank ký. - Sau khi ĐVCNTT xác nhận dữ liệu đối soát qua email với dữ liệu trùng khớp , SeABank thực hiện trích nợ Tài khoản thanh toán phí của ĐVCNTT để thu Phí dịch vụ hoặc thu ph í theo hình thức khác mà hai bên đã thỏa thuận (nếu trường hợp hệ thống đã thực hiện thu phí tự động trên từng giao dịch thì bỏ qua) . Xuất hóa đơn - SeABank thực hiện xuất hóa đơn cho khoản phí dịch vụ thu của ĐVCNTT sau khi thu phí dịch vụ thành công (thời điểm xuất hóa đơn có thể thay đổi trong từng giai đoạn căn cứ theo quy định của pháp luật và thỏa thuận bằng văn bản giữa SeABank và ĐVCNTT). 2. Quy trình xử lý giao dịch hoàn trả, đòi bồi hoàn 2.1. Hoàn tr Hoàn trả phải được thực hiện dựa trên Giao dịch và giá trị Hoàn trả không được vượt quá giá trị Giao dịch. Chỉ áp dụng với các giao dịch gốc trạng thái thành công và phát sinh không quá 180 ngày. ĐVCNTT không thực hiện hoàn tiền cho Khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc bất kỳ hình thức nào khác với quy định trong Đơn đăng ký . Quy trình xử lý Hoàn trả: - c 1 : ĐVCNTT g i yêu c u hoàn ti n cho Khách hàng đ ế n SeABank qua Công c qu n lý giao d ch và/ho c phương th c khác theo thông báo c a SeABank trong t ng th i k . - c 2 : SeABank ti ế p nh n yêu c u, duy t hoàn n ế u ĐVCNTT đ đi u ki n, và ph i h p v i TCPH/TCTT x lý hoàn ti n cho Khách hàng. - c 3 : SeABank th c hi n ghi n kho n thanh toán ĐVCNTT ho c kh u tr vào giá tr giao d ch SeABank thanh toán cho ĐVCNTT ho c yêu c u ĐVCNTT chuy n kho n cho Se ABank trong trư ng h p s ti n kh u tr cao hơn giá tr kho n thanh toán ti ế p theo c a SeABank cho ĐVCNTT. Lưu ý : T rường hợp hệ thống xử lý lỗi, SeABank đã thực hiện hoàn trả lại tiền vào tài khoản thanh toán của ĐVCNTT , ĐVCNTT thực hiện tạo lại lệnh yêu cầu hoàn trả mới. Các yêu c u t o sau 15h SeABank xử lý vào ngày làm việc tiếp theo . 2.2. Đòi b i hoàn SeABank có quyền từ chối thanh toán hoặc thu hồi một phần, toàn bộ giá trị Giao dịch đã thanh toán cho ĐVCNTT (“ Quyền Đòi bồi hoàn ”) và ĐVCNTT có nghĩa vụ thanh toán/hoàn tiền cho SeABank trong các trường hợp sau: a. Giao dịch gian lận, giả mạo , lừa đảo, vi phạm pháp luật . b. Giao dịch bị Khách hàng/ Tổ chức phát hành, tổ chức thanh toán, tổ chức thanh quyết toán, tổ chức chuyển mạch và pháp luật Việt Nam tra soát, khiếu nại mà ĐVCNTT vi phạm q uy định về cung cấp chứng từ . c. Giao dịch nghi ngờ mà ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc ĐVCNTT vi phạm q uy định về cung cấp chứng từ . d. Giao dịch được SeABank thanh toán t rùng lặp, thanh toán nhầm do lỗi, sai sót trong vận hành.
10 e. Giao dịch ĐVCNTT không nhận được thông báo là thành công từ SeABank hoặc các thông tin do ĐVCNTT cung cấp khi gửi yêu cầu xử lý Giao dịch là không chính xác. f. Giao dịch bị TCPH/TCTQT/TCCM/TCTT từ chố i thanh toán cho SeABank hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm giữ, phong tỏa hoặc thu hồi số tiền tương ứng với Giao dịch. g. ĐVCNTT yêu cầu thanh toán cho Giao dịch được cung ứng hoặc thực hiện bởi các bên thứ ba không phải là ĐVCNTT (Giao dịch kh ông được hệ thống SeABank ghi nhận là Giao dịch của ĐVCNTT). h. Sai lệch phát sinh do lỗi kỹ thuật của ĐVCNTT trong trường hợp ĐVCNTT có kết nối kỹ thuật với SeABank . i. Việc cung cấp hàng hoá/dịch vụ của ĐVCNTT, việc sử dụng Thẻ/tài khoản ngân hàng/ví điện tử v à/hoặc việc thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu cung cấp hàng hoá/dịch vụ của các bên liên quan vi phạm pháp luật Việt Nam. j. ĐVCNTT không tuân thủ các điều khoản, điều kiện của Đơn đăng ký , Phụ lục Đơn đăng ký , và các quy định khác bằng văn bản của TCPH, TCTT, TCTQT, TCCM và/hoặc SeABank (nếu có). Khi SeABank có cơ sở để nghi ngờ đã xảy ra một tr ong các trường hợp tại khoản 2.2 Điều này, SeABank có quyền tạm hoãn thanh toán số tiền tương đương với giá trị Gia o dịch bị nghi ngờ trong thời gian chờ kết quả xác minh Giao dịch và kiểm tra thông tin, chứng từ do ĐVCNTT cung cấp (nếu áp dụng). Nếu các Bên xác định việc t ừ chối thanh toán là chính xác, SeABank sẽ không ghi có số tiền đã tạm hoãn thanh toán vào tài kh oản của ĐVCNTT. Quyền Đòi bồi hoàn và quyền tạm hoãn thanh toán của SeABank c ó thể kéo dài và giữ nguyên giá trị hiệu lực ngay cả khi Đơn đăng ký đã chấm dứt. 3. Quy trình tra soát, khiếu nại Quy định chung a. Các Bên có trách nhiệm phối hợp và giải quyết khiếu nại của Khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và quyền lợi của Khách hàng. b. Các Bên có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ, cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết, đầy đủ và kịp thời qua email và/hoặc văn bả n cho Bên còn lại để phục vụ cho công tác giải đáp các yêu cầu của Khách hàng liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ trong khuôn khổ Phụ lục này. c. ĐVCNTT là đầu mối tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu khiếu nại, bao gồm các u cầu, thắc mắc liên quan đến (h ) các giao d ch thanh toán thành công t i ĐVCNTT nhưng chưa đư c cung c p hàng hóa/d ch v , (i ) ti ế p nh n các yêu c u t Khách hàng v các v n đ mua hàng hóa/d ch v t i ĐVCNTT, các v n đ khác liên quan đ ế n ĐVCNTT . Các khiếu nại không thuộc tr ách nhiệm của ĐVNTT, ĐVNTT sẽ chuyển cho SeABank xem xét và xử lý. d. SeABank là đ u m i ti ế p nh n và ch u trách nhi m x lý các yêu c u khi ế u n i, bao g m các x lý các yêu cầu , th c m c và ki ế n ngh v các v n đ liên quan đ ế n k ế t qu h ch toán giao d ch th anh toán, đi u ki n phù h p c a giao d ch. Các khiếu nại không thuộc trách nhiệm của SeABank, SeABank sẽ chuyển cho ĐVCNTT xem xét và xử lý. e. Mỗi Bên chịu trách nhiệm công bố ít nhất một số điện thoại để tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của Khách hàng liê n quan đến các Dịch vụ do hai Bên hợp tác cung cấp. Quy trình phối hợp xử lý tra soát khiếu nại - Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu tra soát khiếu nại
11 a. Các Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại từ Khách hàng, hoặc các bên có liên quan. Thời gian tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch. Các yêu cầu tra soát, khiếu nại ngoài thời hạn nêu trên được tiếp nhận và xử lý trên cơ sở thỏa thuận của các Bên. b. Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại phát sinh liên q uan đến gian lận, giả mạo được gửi sau thời hạn 90 (chín mươi) ngày, các Bên tiếp tục phối hợp xác minh. Kết quả tra soát khiếu nại sẽ phụ thuộc vào khả năng hỗ trợ của các Bên có liên quan và bên yêu cầu tra soát, khiếu nại phải chịu hoàn toàn chi phí, rủ i ro (nếu có) phát sinh do gửi yêu cầu khiếu nại tra soát chậm. c. Thông tin tra soát, khiếu nại bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Thông tin giao dịch: Số hóa đơn, Số thẻ/tài khoản, Thời gian giao dịch, Số tiền giao dịch; Thông tin ĐVCNTT do SeABank ph át triển; Lý do tra soát, khiếu nại; Chứng từ giao dịch tra soát, khiếu nại; Yêu cầu đòi bồi hoàn (nếu có): một phần hoặc toàn phần. - Bước 2 : Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại thực hiện kiểm tra, xác định giao dịch có thuộc phạm vi xử lý của Bên mình hay không. Phạm vi xử lý của mỗi Bên được quy định tại điểm c và điểm d mục I quy định chung. d. Trường hợp không thuộc phạm vi xử lý: Bên tiếp nhận chuyển tiếp yêu cầu tra soát khiếu nại cho Bên còn lại (gọi là Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu) trong vòng 0 1 (một) Ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại. Bên còn lại tiếp nhận và xử lý theo quy trình tại Bước 3 . Trường hợp thuộc phạm vi xử lý: Xử lý nội bộ và chuyển Bước 4. - Bước 3: Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu tra soát, khiếu nại xử lý: Tại thời điểm tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại, Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu có trách nhiệm xác nhận với Bên tiếp nhận yêu cầu về việc đã tiếp nhận thông tin tra soát trong vòng 01 (một) Ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. e. Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến giao dịch thanh toán: Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi về trạng thái giao dịch cho Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại trong vòn g 03 (ba) Ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. f. Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ: ĐVNCTT có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi kết quả xác nhận về việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho SeABank trong 05 (năm) Ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. g. Đối với các tra soát, khiếu nại về Giao dịch gian lận, giả mạo từ Khách hàng hoặc từ Tổ chức thẻ hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các Bên phối hợp cung cấp thông tin cho Bên yêu cầu trong 05 (năm) Ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. SeABank có trách nhiệm chuyển tiếp yêu cầu tới các Tổ chức chấp nhận thanh toán để phối hợp cung cấp thông tin hạch toán tài khoản/ví của Khách hàng. ĐVCNTT thu thập và cung cấp chứng từ, việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ của ĐVCNTT. Việc thu thập và cung cấp chứng từ có thể được gia hạn theo thỏa thuận của các Bên. - Bước 4 : Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát khiếu nại thông báo kết quả tra soát, khiếu nại, cho Khách hàng/ ĐVCNTT hoặc các Bên có liên quan, bao gồm thông tin, chứng từ giao dịch và/hoặc thông tin về việc hoàn trả.
12 h. Trường hợp kết quả trả lời tra soát, khiếu nại được chấp nhận: Kết thúc quy trình xử lý tra soát khiếu nại. i. Trường hợp kết quả trả lời tra soát, khiếu nại không được chấp nhận: Khách hàng/ ĐVCNTT do S eABank phát triển hoặc các bên có liên quan khiếu nại được phép thực hiện khiếu nại lần 2 kèm theo lý do không chấp nhận kết quả trả lời tra soát trong vòng 07 (bảy) Ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận kết quả tra soát khiếu nại. j. Trường hợp hết thời hạn xử lý tra soát, khiếu nại mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc Bên nào: trong vòng 15 (mười lăm) Ngày làm việc tiếp theo, các Bên thỏa thuận về phương án xử lý tra soát, khiếu nại. Trường các Bên không thỏa thuận được và/hoặc không đồng ý với quá trình đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. VII. ĐIỀU KHOẢN KHÁC 1. Bản Điều Khoản Chung có thể được Ngân hàng chủ động hủy bỏ, điều chỉnh, sửa đổi (sau đây gọi chung là “sửa đổi”) trên cơ sở bảo đảm việc sửa đổi phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật. Ngân hàng sẽ công khai, thông báo cho ĐVCNTT Bản Điều Khoản Chung có nội dung sửa đổi thông qua một trong các kênh thông tin như eBank (SeANet/SeAMobile), W ebsite chính thức của SeABank hoặc phương thức khác mà SeABank lựa chọn và ĐVCNTT được xem là đã thống nhất với nội dung sử a đổi, điều chỉnh nếu ĐVCNTT vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng tại SeA Bank sau thời điểm Bản Điều Khoản Chung mới được công khai. ĐVCNTT có quyền đăng ký chấm dứt dịch vụ trên eBank hoặc tại các Điểm giao dịch của SeABank. 2. Các quyền và nghĩa vụ khác được xác định theo Đơn đăng ký mở và sử dụng dịch vụ ĐVCNTT đã giao kết với SeABank. 3. Điều Khoản chung này được hiểu và điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Hai Bên cùng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung Đơn đăng ký . Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Đ ơn đăng ký này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và/hoặc hoà giải giữa hai Bên. Trường hợp thương lượng và/hoặc hòa giải không thành thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. ĐVCNTT xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý theo Điều Khoản Chung này đã được SeABank cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến Dịch vụ trước khi đăng ký sử dụng Dịch vụ. Xác nhận đã đọc và hiểu các quy định của SeABank liên quan tới Dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành và cam kết thực hiện đúng các quy định đó . ............., Ngày....tháng....năm.... ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THANH TOÁN (Ký và ghi rõ họ tên)