1
ĐIỀU KHOẢN
THỎA THUẬN
ÁP DỤNG
CHO ĐCVNTT
SỬ DỤNG DỊCH VỤ
SEAPAYMENT
(Áp dụng từ ngày
/
/202
5
)
Điều khoản thỏa thuận áp dụng
cho
Đơn v
ị chấp nhận thanh toán
sử dụng
dịch vụ SeAPayment
(sau
đây gọi tắt là “Điều K
hoản Chung”). Điều Khoản
Chung là một phần gắn liền, không tách rời của
(các)
Đơn đăng ký thông tin dịch vụ SeAPaypent kiêm Hợp đồng mở và sử dụng dịch vụ
SeAPayment
(
sau đây gọi là
“
Đơn đăng ký
”
)
và Đơn
đề ng
hị dừng dịch vụ/điều chỉnh thông tin
dịch vụ SeAPayment
(nếu có)
được
giao
kết giữa SeABank với
Đơn vị chấp nhận thanh toán
và là
căn cứ để xác định, ràng buộc trách nhiệm đối với các Bên.
Bằng việc xác nhận
đồng ý
trên
kênh Ngân hàng điện tử của SeABank
:
1.
Khách hàng xác nhận đã đọc, hiểu rõ các
quy định
của bản
Điều Khoản
Chung
này
.
2.
SeABank và Khách hàng chấp nhận và cam kết tuân thủ đúng các
quy định
của Điều Khoản
Chung này.
I.
THỎA THUẬN CHUNG
Trong Điều
K
hoản
Chung
này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1.
SeAPayment:
Là dịch vụ bao gồm các giải pháp thanh toán điện tử và hệ thống quản lý thanh
toán mà SeABank cung cấp cho ĐVCNTT. SeAPayment cho phép Khách hà
ng thực hiện thanh
toán không tiền mặt tại ĐCNTT và ĐVCNTT có thể quản lý thông tin giao dịch của từng
ĐCNTT. Trong đó bao gồm:
a.
Hệ thống giải pháp thanh toán điện tử dành cho ĐVCNTT và Khách hàng: Là các giải pháp thanh
toán điện tử do SeABank cung cấp và
đặt tại các ĐCNTT hoặc Website/Ứng dụng của ĐVCNTT,
cho phép Khách hàng có thể thực hiện thanh toán thông qua: Dịch vụ thanh toán POS, Dịch vụ
thanh toán QR, Dịch vụ thanh toán qua Cổng thanh toán
(Ecom)
..
b.
Hệ thống quản lý thanh toán dành cho ĐVCNTT: Là
trang thông tin điện tử (w
ebsite) và/hoặc
ứng dụng trên thiết bị di động do SeABank phát triển và cấp cho ĐVCNTT tài khoản đăng nhập,
cho phép ĐVCNTT quản lý thông tin Giao dịch theo thời gian thực, theo dõi tình trạng Giao dịch,
xem báo cáo Giao dịch, nhậ
n thông báo Giao dịch phát sinh mới và sử dụng các chức năng/tiện
ích khác được SeABank cung cấp trong từng thời kỳ.
c.
Hệ thống quản trị ĐVCNTT
do
SeABank
phát triển
: Là Website/Ứng dụng cho phép SeABank
thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tới kiểm duyệt th
ông tin, tạo mới, chỉnh sửa thông tin, tiếp
nhận thông tin, yêu cầu từ ĐVCNTT, quản lý, hỗ trợ ĐVCNTT,…
phù hợp với quy định của
SeABank từng thời kỳ
2.
Dịch vụ thanh toán POS:
Là dịch vụ cho phép Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ cho các ĐVCNTT bằng Thẻ ngân hàng thông qua Thiết bị đặt tại ĐVCNTT.
3.
Dịch vụ thanh toán QR:
Là dịch vụ cho phép Khách hàng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho
ĐVCNTT bằng cách sử d
ụng ứng dụng ngânn hàngví/ví điện tử để quét mã QR của ĐVCNTT
(bao gồm cả mã QR động và QR tĩnh).
4.
Dịch vụ thanh toán qua Cổng thanh toán (Ecom):
Là dịch vụ thanh toán trực tuyến có sử
2
dụng
nền tảng cổng thanh toán điện tử do VNPAY (hoặc đơn vị Trung
gian thanh toán cũng cấp
nền tảng cổng thanh toán điện tử khác có hợp tác với SeABank tại từng thời kỳ)cho phép Khách
hàng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho ĐVCNTT bằng cách sử dụng tài khoản/thẻ Ngân hàng
để thanh toán trên ứng dụng hoặc website bán h
àng của ĐVCNTT.
5.
QR tĩnh
(Static QR):
Là loại mã QR có nội dung được mã hóa cố định và không thay đổi sau
khi tạo.
6.
QR động (Dynamic QR):
Là loại mã QR được tạo riêng cho từng giao dịch, với nội dung có thể
tùy chỉnh và thay đổi theo từng lần tạo
7.
Đơn vị Chấp
nhận thanh toán
(
“ĐVCNTT”
)
:
Là Cá nhân hoặc Tổ chức cung cấp hàng hóa,
dịch vụ bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc các
Sàn thương mại điện tử và
đơn vị, tổ chức khác có ký
Hợp đồng
với SeABank về dịch vụ SeAPayment.
8.
Điểm chấp nhận thanh
toán
(“ĐCNTT”)
:
Là nơi được ĐVCNTT sử dụng để giới thiệu, cung
cấp, phân phối hàng hóa, dịch vụ, được khai báo theo thông báo hợp lệ của ĐVCNTT theo từng
thời điểm, do ĐVCNTT chịu trách nhiệm về tư cách tham gia sử dụng dịch vụ.
9.
Khách hàng:
Là cá nhân sử
dụng thẻ ngân hàng/tài khoản ngân hàng/ví điện tử để thực hiện
thanh toán cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT thông qua dịch vụ SeAPayment
10.
Phí dịch vụ:
Là mức phí ĐVCNTT phải thanh toán cho SeABank dựa trên số lượng và/hoặc giá
trị giao dịch thành công phát sinh từ dịch vụ SeAPayment theo thỏa thuận tại các
Đơn đăng ký
.
Biểu phí được SeABank công khai và được thỏa thuận với ĐVCNTT tại
Đơn đăng ký.
Phí dịch
vụ được cấu phần gồm các loại phí sau: Phí triển khai và duy trì dịch vụ, Phí Xử lý giao dịch (giá
trị tính theo mỗi giao dịch thành công), Phí giao dịch (tỉ lệ phần
trăm tính theo giá trị giao dịch
thành công).
11.
Giấy tờ tùy thân:
Bao gồm thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn
cước điện tử (đối với trường hợp khách hàng có tài khoản định danh điện tử mức độ 02); đối với
người nước ngoài cư t
rú tại Việt Nam, bao gồm hộ chiếu và thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có
giá
trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh, hoặc danh tính điện tử
(thông qua việc truy cập vào tài khoản
định danh điện tử mức độ 02) (nếu có).
II.
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA SEABANK
1.
Cung cấp dịch vụ cho ĐVCNTT theo quy định tại
Đơn đăng ký
.
2.
Có quyền yêu cầu ĐVCNTT thực hiện thanh toán đúng thời hạn phí dịch vụ và được hưởng phí
dịch vụ theo thỏa thuận.
3.
Giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nạ
i, yêu cầu tra soát liên quan đến dịch vụ do SeABank cung
cấp.
4.
Cung cấp cho ĐVCNTT tài khoản đăng nhập
(“User”)
“Hệ thống quản lý thanh toán” để quản lý
giao dịch qua SeAPayment.
5.
Có trách nhiệm thông báo kịp thời thông tin chi tiết trước ít nhất 01 (một) ngày làm việc tính đến
ngày phát sinh cho ĐVCNTT
nếu SeABank nâng cấp, sửa chữa, bảo trì hệ thống... có thể gây
gián đoạn dịch vụ.
6.
SeABank không phải chịu trách nhiệm về các
tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có liên quan đến
sản phẩm của ĐVCNTT cung cấp cho ĐVCNTT tr
ừ
trư
ờ
ng h
ợ
p SeABank c
ó
l
ỗ
i d
ẫ
n đ
ế
n c
á
c
tranh ch
ấ
p, khiếu nại, khi
ế
u ki
ệ
n trong qu
á
tr
ì
nh SeABank cung cấp dịch vụ cho ĐVCNTT.
3
7.
Được quyền tự động tr
ích tiền từ tài khoản thanh toán của ĐVCNTT mở tại SeABank để thu Phí
dịch vụ theo thỏa thuận tại
Điều
Khoản
chung này và
Đơn đăng ký
liên quan
.
8.
Có quyền kiểm tra thực tế điểm kinh doanh hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến để kiểm
tra tính phù
hợp của giấy tờ chứng minh loại hình kinh doanh của ĐVCNTT.
9.
Có quyền yêu cầu ĐVCNTT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thanh toán nhằm kiểm
soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thanh toán.
III.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐVCNTT
1.
Được quyền sử dụng dịch vụ
do SeABank cung cấp theo quy định tại
Điều
Khoản
chung này,
Đơn đăng ký
và các thỏa thuận
thay đổi
dịch vụ đã ký kết tại SeABank.
2.
Được yêu cầu SeABank giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại, yêu cầu tra soát liên quan đến
dịch
vụ do SeABank cung cấp.
3.
Được SeABank cung cấp tài khoản đăng nhập “Hệ thống quản lý thanh toán” để quản lý
thông
tin
giao dịch qua SeAPayment. ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm và giữ vô hại cho SeABank
trước mọi tổn thất, thiệt hại phát sinh từ hoặc l
iên quan đến việc sử dụng tài khoản đăng nhập của
ĐVCNTT hoặc thông tin tài khoản đăng nhập bị lộ hoặc bị đánh cắp không do lỗi của SeABank.
4.
Chỉ sử dụng dịch vụ do SeABank cung cấp (a) tại ĐCNTT đã đăng ký với SeABank; (b) để chấp
nhận thanh toán cho hàng
hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh mà ĐVCNTT đã đăng
ký/thông báo với SeABank và theo quy định của pháp luật/
Tổ chức phát hành (
TCPH
)
/
Tổ chức
thanh toán (
TCTT
)
/
T
ổ chức thanh quyết toán
(
TCTQT
)
/
Tổ chức chuyển mạch (
TCCM
)
.
5.
ĐVCNTT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trước tối thiểu
là 05 (năm) Ngày làm việc
cho
SeABank đối với bất kỳ sự thay đổi nào về (các) thông tin đã đăng ký với SeABank, bao gồm
các
nội dung thay đổi trên
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dẫn đến
phải thay đổi thông tin đã
đăng ký với
SeABank và các thay đổi khác
; ĐVCNTT không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc
chấm dứt hoạt động kinh doanh.
6.
ĐVCNTT cam kết không sử dụng dịch vụ do SeABank cung cấp vào mục đích gian lận, lừa đảo,
giả mạo, vi phạm pháp luật. Trường hợp SeABank phát hiện ĐVCNTT có dấu hiệu nghi ngờ gian
lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật thì SeABank
có quyền chủ động chấm
dứt dịch vụ do SeABank
cung cấp và báo cáo đến cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.cam kết Không vi phạm
các Quy định về Bộ tiêu chí nhận diện các đơn vị chấp nhận thanh toán có dấu hiệu nghi ngờ gian
lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật của SeABank t
rong từng thời kỳ. trong trường hợp vi phạm
SeABank có quyền chủ động chấm dứt dịch vụ.
7.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với tổn thất xảy ra do việc để lộ mật khẩu cho người khác biết
và/hoặc đánh mất/bị đánh cắp/đưa số điện thoại đã đăng ký cho người khác d
ùng. Bất kỳ hành
động xác thực khi đăng ký, điều chỉnh trực tuyến và/hoặc yêu cầu qua 24/7 các sản phẩm dịch vụ
do SeABank cung cấp mà việc yêu cầu, xác thực đó thông qua số điện thoại, email đã đăng ký tại
Đơn đăng ký
này (hoặc các Đơn thay đổi về sau nếu
có) thì đều được coi là ĐVCNTT truy cập,
yêu cầu, khởi tạo thông điệp dữ liệu/chứng từ điện tử và xác nhận chấp thuận với nội dung của
thông điệp dữ liệu/chứng từ điện tử đó, trừ trường hợp do lỗi của Ngân hàng. Thông điệp dữ
liệu/chứng từ điện tử đáp ứng
yêu cầu nêu trên là ràng buộc pháp lý đối với ĐVCNTT.
8.
Bất kỳ tài sản nào do SeABank cung cấp cho ĐVCNTT là tài sản của SeABank. ĐVCNTT có
trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản các tài sản này theo đúng hướng dẫn của SeABank và
4
chỉ cho mục đích thực hiệ
n
Đơn đăng ký
ĐVCNTT không được tự mình hoặc cho phép bên thứ
ba hoặc không ngăn cản bên thứ ba can thiệp hoặc tác động vào các tài sản này mà không được
sự cho phép bằng văn bản của SeABank. Khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng, bao
gồm nhưn
g không giới hạn mất trộm, thay đổi, hỏng hóc, sửa chữa không đúng thẩm quyền,
ĐVCNTT phải thông báo ngay cho SeABank. ĐVCNTT có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra,
giám sát các thiết bị, công cụ chấp nhận thanh toán (POS/mPOS/QR Code) của mình tại điểm
chấ
p nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ tránh việc sử dụng không đúng mục đích đã đăng ký và
chịu trách nhiệm thiệt hại xảy ra do bị dán đè QR code không hợp lệ, hợp pháp khi Khách hàng
thực hiện giao dịch thanh toán.
9.
ĐVCNTT có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng d
ịch vụ thanh toán tra soát, khiếu nại đối với những
giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót.
10.
ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm và thiệt hại phát sinh nếu Giao dịch có liên quan là Giao dịch
không hợp lệ. Đồng thời chịu trách nhiệm thông báo cho SeABank
ngay lập tức về việc bất kỳ
một bên thứ ba nào (không phải là ĐVCNTT) có khả năng tiếp cận với dữ liệu tài khoản/Giao
dịch tại ĐCNTT và/hoặc khi nhận thấy dấu hiệu bất thường trong hoạt động thanh toán.
11.
ĐVCN
TT
hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với
mọi giao dịch
/yêu cầu
được khởi tạo từ tài khoản
người dùng (
U
ser) của mình
, bao gồm nhưng không giới hạn ở các hành động truy cập,
khởi tạo
giao dịch
/yêu cầu tra soát/hoàn trả
/xuất trình chứng từ
, thay đổi thông tin hoặc bất kỳ h
ành
động
nào khác phát si
nh từ
User
đó, bất kể những hành động này có được thực hiện bởi chính
ĐVCNTT
hay bởi bên thứ ba.
ĐVCNTT
có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập và thực hiện các biện
pháp cần thiết để đảm bảo an toàn
trong việc sử dụng
User
. Mọi rủi ro, tổn thất hoặc thiệt hại phát
sinh từ việc sử dụng
User
sẽ do
ĐVCNTT
tự
chịu toàn bộ trách nhiệm
. Và đồng ý
ủy quyền không
hủy ngang
cho
SeABank
được
chủ động
ghi
nợ Tài khoản của ĐVCNTT mở tại SeABank để
hoàn trả cho Khách hàng khi nhận được yêu cầu
hoàn trả
/xuất trình chứng từ
từ
User của
ĐVCNTT
khởi tạo
.
12.
ĐVCNTT chịu toàn bộ trách nhiệm
tính chính xác đối với các giao dịch tài chính phải cung cấp
hóa đơn tại POS trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp chứng từ từ
SeABank. Và đồng ý cho SeABank chủ động cắt nợ Tài khoản của ĐVCNTT mở tại SeABank
trong trường hợp ĐV
CNTT không xuất trình được chứng từ hoặc ĐVCNTT phản hồi giao dịch
không thành công.
13.
ĐVCNTT cam kết không được thu thêm các loại phí đối với các giao dịch thanh toán thông qua
dịch vụ trung gian thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào; Không áp dụng các hình
thức phân biệt
đối với các giao dịch thanh toán theo hình thức quy định tại
Đơn đăng ký
so với thanh toán bằng
tiền mặt, bao gồm nhưng không giới hạn ở thu phụ phí, tăng giá, quy định số tiền tối thiểu/tối đa,
từ chối cho Khách hàng sử dụng dịch vụ để than
h toán khi Khách hàng có nhu cầu. ĐVCNTT
cam kết hoàn trả lại hoặc thông qua SeABank để hoàn trả lại cho Khách hàng phần chênh lệch
giá, phụ phí đã thu trái quy định.
14.
Trong trường hợp ĐVCNTT có kết nối kỹ thuật với SeABank, ĐVCNTT chịu trách nhiệm qu
ả
n
tr
ị
h
ệ
th
ố
ng của mình, áp d
ụ
ng c
á
c bi
ệ
n ph
á
p b
ả
o đ
ả
m an to
à
n s
ố
li
ệ
u, thông tin v
ề
Giao d
ị
ch và
tài khoản c
ủ
a ĐVCNTT theo các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm bằng chi phí của mình
về các tổn thất xảy ra do việc truyền sai thông tin Gi
ao dịch. ĐVCNTT không được tự mình hoặc
5
cho phép bên thứ ba hoặc dù biết nhưng không ngăn cản bên thứ ba can thiệp, tác động, và/hoặc
gây ảnh hưởng đến an toàn dịch vụ của SeABank và quyền lợi của các bên có liên quan khác, bao
gồm nhưng không giới hạn thự
c hiện liên tục nhiều thao tác gây nhiễu dịch vụ của SeABank,
phân tán các phần mềm độc hại có khả năng gây hại cho hệ thống, dữ liệu của SeABank.
15.
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
Đơn đăng ký
,
TCPH, TCTT, TCTQT, TCCM
và
pháp luật Việt
Nam.
IV.
ĐIỀU KHOẢN BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
1.
ĐVCNTT đồng ý cho phép SeABank thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhâ
n của người đại diện ký
Đơn đăng ký
và/hoặc thông tin cá nhân của bất kỳ cá nhân nào liên quan đến dịch vụ này, bao
gồm: Họ và tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh, email, số chứng minh nhân dân, số căn cước công
dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số điện thoại và một số dữ liệu cá nhân
khác được nêu tại
Đơn đăng ký
và các văn bản có liên quan (“Dữ liệu cá nhân”). Việc thu thập, xử lý các dữ liệu cá
nhân nêu trên nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên nêu tại
Đơn đăng ký
này và các mục
đích hợp pháp khác như để phân tích, lưu trữ,
báo cáo, mục đích kế toán tài chính, kiểm tra, kiểm
toán, giám sát, giải quyết tranh chấp/khiếu nại…, các quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
2.
Các Bên cam kết : (i) việc thu thập dữ liệu cá nhân ở mức độ phù hợp để thực h
iện, triển khai các
nội dung theo quy định tại
Đơn đăng ký
này; (ii) Dữ liệu cá nhân đã được thu thập, xử lý tuân thủ
theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
3.
ĐVCNTT cam kết có đầy đủ năng lực và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của dữ
liệu cá nhân
cung cấp cho SeABank về dịch vụ này. ĐVCNTT đảm bảo rằng có được sự đồng ý của chủ thể
dữ liệu cá nhân về việc dữ liệu cá nhân có thể được cung cấp cho và/hoặc được xử lý, sử dụng
bởi Bên xử lý dữ liệu cá nhân và duy trì sự đồng ý đó trong su
ốt và sau thời gian sử dụng dịch vụ
nhằm mục đích cung cấp dịch vụ theo
Đơn đăng ký
này và theo quy định pháp luật. Bên kiểm
soát dữ liệu cá nhân có nghĩa vụ chuyển cho Bên xử lý dữ liệu cá nhân bằng chứng cho sự đồng
ý của chủ thể dữ liệu cá nhân ngay khi
Bên xử lý dữ liệu cá nhân yêu cầu tại từng thời điểm trong
suốt thời gian sử dụng dịch vụ và/hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước.
V.
SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT DỊCH VỤ
1.
SeABank c
ó quyền
, mà không cần sự đồng ý trước của
ĐVCNTT,
tạm ngừng/ngừng cung cấp
một ph
ần hoặc toàn bộ
Dịch vụ
SeAPayment
. Se
ABank sẽ
thông
báo cho
ĐVCNTT
, trừ trường
hợp việc
thông
báo
là
không có cơ sở thực hiện hoặc có thể không phù hợp
với quy định của
pháp luật, hoặc S
eABank
phải tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp:
a)
SeABank thực hiện bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và
chất lượng dịch vụ.
b)
SeABank phát hiện/có căn cứ
phát hiện sự cố kỹ thuật, nguy cơ rò rỉ dữ liệu, tấn công mạng
hoặc các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến tính bảo mật và ổn định của hệ thống.
c)
ĐVCNTT
vi phạm các điều khoản, điều kiện của
Điều
Khoản
chung
này
;
d)
Theo quyết định, yêu cầu của pháp
luật, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e)
Phát sinh Giao dịch nghi ngờ tại ĐCN
TT
của
ĐVCNTT
;
f)
Có căn cứ/nghi ngờ về hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành
6
vi vi phạm pháp luật khác;
g)
Hoạt động kinh doanh của
ĐVCNTT
được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nhận định là
không an toàn hoặc có rủi ro trong thanh toán căn cứ theo quy định pháp luật, hướng dẫn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng thời kỳ;
h)
Các trưởng hợp bất khả kháng
như
:
Do các nguyên nhân khách quan, nằm
ngoài khả năng kiểm soát của SeABank;
T
hiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, sấm sét, sự cố điện, hoặc bất kỳ tình huống nào nằm ngoài khả
năng kiểm soát của SeABank;
Dịch bệnh, hạn chế cách li, bùng phát dịch bệnh và bất cứ hạn chế đi lại hoặc lệnh cấm (bao
gồm lện
h cấm đi lại không cần
thiết) và các chính sách của chính phủ phát sinh tr
ong quá trình thực hiện
Đơn đăng ký
, gây
ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các Bên trong
Đơn đăng ký
này
;
Mất an ninh trật tự, phá hoại, đình công, đóng cửa, tình t
rạng bất ổn náo loạn về nhân lực
lao động hoặc các rối loạn công nghiệp khác (làm ảnh hưởng đến việc thực hiện
Đơn đăng
ký
), thay đổi về luật, can thiệp của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không
phải do lỗi của
SeABank
hay
ĐVCNTT;
Khi xảy ra sự kiện bất khả
kháng cho một Bên thì trong vòng 02 (hai) ngày bên đó có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác có thể cho bên kia và trong
vòng 30 (ba mươi) ngày phải gửi văn bản cho bên kia mô tả về nguyên nhân của sự cố, ảnh
hưởng của sự cố
đối với việc thực hiện nghĩa vụ
Đơn đăng ký
, và gửi kèm các chứng nhận
về việc xảy ra sự cố có chính quyền địa phương xác nhận. Ngay sau khi sự kiện bất khả
kháng chấm dứt, Các bên có trách nhiệm tích cực tiếp tục thực hiện
Đơn đăng ký
;
Các Bên không phải
chịu trách nhiệm bồi thường đối với Bên kia vì sự vi phạm nghĩa vụ
Đơn đăng ký
do các sự kiện
bất khả kháng
. Nếu các sự kiện bất khả kháng gây ra kéo dài
liên tục từ 06 (sáu) tháng, các điều khoản và điều kiện của
Đơn đăng ký
sẽ được xem xét
một cách hợp l
ý và thống nhất giữa hai Bên.
2.
Đơn phương chấm dứt
Đơn đăng ký
trước hạn: Trong trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt
Đơn đăng ký
trước thời hạn mà không xảy ra bất kỳ lỗi nào của Bên còn lại thì Bên đó phải báo
trước cho Bên còn lại bằng văn bản trước thời hạn dự kiến đề nghị chấm dứt
Đơn đăng ký
ít nhất
là 30 (ba mươi) ngày. Nếu việc vi ph
ạ
m th
ờ
i h
ạ
n b
á
o trư
ớ
c trong trường hợ
p một Bên đơn phương
chấm dứt
Đơn đăng ký
mà gây thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt
Đơn đăng
ký
phải có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho Bên còn lại theo quy định của pháp luật.
3.
Khi chấm dứt
Đơn đăng ký
, các Bên phải có nghĩa vụ:
a)
Thực
hiện tất toán
toàn bộ
các nghĩa vụ thanh toán còn lại giữa hai Bên liên quan đến việc
thực hiện các nội dung quy định tại
Đơn đăng ký
, các Phụ lục của
Đơn đăng ký
và các văn
bản thỏa thuận bổ sung (nếu có) được Hai Bên ký kết tro
ng quá trình thực hiện
Đơn đăng
ký
.
b)
Nghĩa vụ bảo mật thông tin, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với các giao dịch
phát sinh trước thời điểm chấm dứt và mọi nghĩa vụ thanh toán khác phát sinh trước thời
điểm chấm dứt
Đơn đăng ký
sẽ tiếp tục có giá trị
01 năm
ràng buộc các Bên sau khi
Đơn
đăng ký
chấm dứt hiệu lực.
7
c)
Đảm bảo tất cả các giao dịch của Khách hàng đã phát sinh trư
ớ
c th
ờ
i đi
ể
m ch
ấ
m d
ứ
t
Đơn
đăng ký
đều được thực hiện chính xác và đầy đủ. Các Bên đồng ý và cam k
ết hợp tác chặt
chẽ để chuyển giao, đối soát các thông tin liên quan đến các giao dịch của Khách hàng (liên
quan đến phạm vi triển khai tại
Đơn đăng ký
này) ngay cả khi
Đơn đăng ký
này đã chấm
dứt.
d)
Các Bên thực hiện hoàn trả lại toàn bộ dữ liệu do Bên còn
lại cung cấp trong quá trình triển
khai và dữ liệu phát sinh liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mỗi Bên trong quá trình
cung cấp dịch vụ và cam kết hoàn thành việc xóa toàn bộ dữ liệu này trong vòng 30 ngày
kể từ ngày chấm dứt
đơn đăng ký
. Các Bên thống
nhất rằng, thỏa thuận tại Điểm này sẽ
không được áp dụng trong trường hợp một Bên hoặc Các Bên bắt buộc phải lưu trữ thông
tin theo quy định của pháp luật hiện hành
VI.
QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ ĐỐI SOÁT, HOÀN TRẢ, ĐÒI BỒI HOÀN, TRA SOÁT,
KHIẾU NẠI
1.
Quy trình
xử lý đối soát
1.1.
Quy trình đối soát
giao dịch
hàng ngày
-
Vào Ngày làm việc T+1 (“
Ngày đối soát
”),
ĐVCNTT truy cập vào Công cụ quản lý giao dịch để
lấy dữ liệu chi tiết Giao dịch phát sinh trong Phiên giao dịch T và đối chiếu với dữ liệu Giao dịch
do
ĐVCNTT ghi nhận được.
-
Trường hợp dữ liệu Giao dịch của ĐVCNTT không trùng khớp với số liệu báo cáo được lấy từ
Công cụ quản lý giao dịch: ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp cho SeABank báo cáo sai lệch
trước 14:00:00 giờ của Ngày đối soát. Trường hợp sau 14:00
:00 giờ của Ngày đối soát,
SeABank
không nhận được báo cáo sai lệch từ ĐVCNTT thì các dữ liệu Giao dịch được ghi nhận trên hệ
thống SeABank được coi là đã được chấp nhận bởi ĐVCNTT.
-
Khi nhận được báo cáo sai lệch, SeABank kiểm tra dữ liệu ghi nhận tại hệ t
hống của SeABank
và phối hợp với ĐVCNTT để xá
c định nguyên nhân sai lệch. Trong vòng tối đa 2 ngày làm việc
kể từ khi nhận được thông báo sai lệch mà không tìm được nguyên nhân
, dữ liệu ghi nhận tại
SeABank là căn cứ tạm thời để SeABank thanh toán cho ĐVCN
TT. Đối với các sai lệch, sau khi
xác định được nguyên nhân, ba Bên sẽ tiến hành bù trừ (nếu có) trên các khoản thanh toán tiếp
theo.
Xử lý sai lệch
Các sai lệch xảy ra trong các trường hợp sau:
-
Giao dịch được Ghi nhận thành công tại hệ thống c
ủa SeABank nhưng ĐVCNTT không ghi nhận
Giao dịch và chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: SeABank hoàn tiền cho Khách
hàng.
-
Giao dịch được ghi nhận thành công tại ĐVCNTT nhưng không được Ghi nhận thành công tại
hệ thống của SeABank:
Nếu ĐVCNTT đã
cung cấp hàng hóa dịch vụ cho Khách hàng: hai Bên phối hợp truy thu tiền
của Khách hàng. Trường hợp không truy thu được tiền của Khách hàng: hai Bên sẽ kiểm tra
dữ liệu Giao dịch để xác định nguyên nhân lỗi, lỗi của Bên nào thì Bên đó chịu trách nhiệm.
8
Nế
u ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: ĐVCNTT ngừng cung cấp
hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng.
-
Hai Bên đều ghi nhận Giao dịch nhưng nội dung các trường trong Giao dịch không hoàn toàn
trùng khớp (như thời gian, số tiền, tình trạng Giao dị
ch):hai
Bên sẽ phối hợp kiểm tra bản ghi
Giao dịch và các chứng từ liên quan (như thực tế giá trị hàng hóa dịch vụ đã cung cấp, số tiền
Khách hàng bị trừ thực tế) nhằm xác định lỗi và thống nhất về kết quả xác minh cuối cùng để cập
nhật các trường thông ti
n có liên quan.
1.2.
Thanh quyết toán giá trị giao dịch
Kỳ thanh toán:
tùy theo từng loại dịch vụ cung cấp
và theo từng thời kỳ của SeABank.
Các phương thức thanh quyết toán giá trị giao dịch:
-
Toàn b
ộ
doanh s
ố
giao
d
ị
ch phát sinh t
ạ
i ĐVCNTT và đã đư
ợ
c
k
ế
t toán v
ề
h
ệ
th
ố
ng c
ủ
a SeABank
(sau khi đã tr
ừ
phí SeABank đư
ợ
c hư
ở
ng), SeABank ch
ị
u trách nhi
ệ
m thanh toán cho ĐVCNTT
b
ằ
ng cách ghi có vào tài kho
ả
n c
ủ
a ĐVCNTT m
ở
t
ạ
i SeABank, th
ờ
i gian thanh toán ch
ậ
m nh
ấ
t
là vào ngày T+1. Trư
ờ
ng h
ợ
p phiên giao d
ị
ch k
ế
t thúc vào ngày ngh
ỉ
/l
ễ
, SeABank s
ẽ
thanh toán
ch
ậ
m nh
ấ
t vào ngày làm vi
ệ
c đ
ầ
u tiên sau ngày ngh
ỉ
. Trư
ờ
ng h
ợ
p có sai l
ệ
ch, giao d
ị
ch thành
công nhưng chưa báo có SeABank s
ẽ
th
ự
c hi
ệ
n báo có b
ổ
sung.
1.3.
Đ
ối soát và
thanh toán
phí dịch vụ
h
àng tháng
-
Xác nhận qua email
theo thông tin đầu mối quy định tại
Đơn đăng ký
đối với
“Biên bản xác nhận
Biên bản
xác nhận sản lượng và doanh thu dịch vụ SeAPayment
”
“Biên bản xác nhận”
được coi
là chứng từ hợp lệ để hai Bên làm căn cứ thanh toán và thu phí.
-
Trong trường hợp phí Dịch vụ được thanh toán bằng phương thức khấu trừ vào khoản thanh toán
cho ĐVCNTT, nếu phí đã phát sinh trong Chu kỳ tổng hợp phí khác số tiền phí
SeABank
đã kh
ấu
trừ thì số tiền phí chênh lệch này sẽ được khấu trừ/bồi hoàn vào (các) lần thanh toán kế tiếp khi
SeABank thanh toán cho ĐVCNTT.
Quy trình đối soát phí dịch vụ:
Kết thúc kỳ đối soát, SeABank/ĐVCNTT thực hiện việc
tổng hợp các giao dịch phát sinh trong
kỳ và Phí dịch vụ gửi cho bên còn lại.
-
Vào
ng
à
y làm việc đ
ầ
u tiên của tháng T+1,
SeABank
sẽ gửi c
ho ĐVCNTT gửi
“
Biên bản
xác
nhận sản lượng và doanh thu dịch vụ SeAPayment
”
đã phát sinh trong tháng T qua email để
ĐVCNTT và
SeABank
thống nhất
hoặc theo thống nhất từng thời kỳ
.
-
ĐVCNTT có trách nhiệm phản hồi lại ý kiến cho
SeABank
trong vòng 0
5
(
năm
) ngày
đầu
tháng
kế tiếp
(tính theo ngày dương lịch)
qua email/văn bản. Trường hợp
SeABank
không nhận được
phản hồi trong
thời hạn này, thông tin số liệu và phí do
SeABank
gửi
qua emai
l
emai
được coi là
chính xác.
Nếu không trùng khớp:
Hai Bên tiến hành đối chiếu để điều chỉnh dữ liệu sai lệch, trong trường
hợp không xác định được kết quả các giao dịch sai lệch thì Hai Bên lập
“
Biên bản
xác nhận
”
theo
số liệu của
SeABank
. Các giao dịch sai lệch sẽ được Các Bên tiếp tục xác nhận nguyên
nhân, xử
lý và thanh quyết toán bổ sung vào Biên bản đối soát tháng sau. Nếu lỗi do Bên nào Bên đó sẽ
chịu trách nhiệm.
Nếu trùng khớp:
Xác nhận dữ liệu đối soát.
9
-
ĐVCNTT in Biên bản
, ký
cấp có thẩm quyền, đóng dấu
trên bản giấy và gửi
“Biên bản xác nhận”
b
ản cứng
04 (bốn) bản
qua đường bưu điện t
ới đầu mối liên hệ của SeABank để SeABank ký.
-
Sau khi
ĐVCNTT xác nhận dữ liệu đối soát qua email với dữ liệu trùng khớp
, SeABank thực hiện
trích nợ Tài khoản thanh toán phí của ĐVCNTT để thu Phí dịch vụ hoặc thu ph
í theo hình thức
khác mà hai bên đã thỏa thuận
(nếu trường hợp hệ thống đã thực hiện thu phí tự động trên từng
giao dịch thì bỏ qua)
.
Xuất hóa đơn
-
SeABank thực hiện xuất hóa đơn cho khoản phí dịch vụ thu của ĐVCNTT sau khi thu phí dịch
vụ thành công (thời
điểm xuất hóa đơn có thể thay đổi trong từng giai đoạn căn cứ theo quy định
của pháp luật và thỏa thuận bằng văn bản giữa SeABank và ĐVCNTT).
2.
Quy trình xử lý giao dịch hoàn trả, đòi bồi hoàn
2.1.
Hoàn tr
ả
Hoàn trả phải được thực hiện dựa trên Giao dịch và giá
trị Hoàn trả không được vượt quá giá trị Giao
dịch.
Chỉ áp dụng với các giao dịch gốc
trạng thái thành công và
phát sinh không quá 180 ngày.
ĐVCNTT không thực hiện hoàn tiền cho Khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc bất kỳ
hình thức nào khác với
quy định trong
Đơn đăng ký
.
Quy trình xử lý Hoàn trả:
-
Bư
ớ
c 1
: ĐVCNTT g
ử
i yêu c
ầ
u hoàn ti
ề
n cho Khách hàng đ
ế
n
SeABank
qua Công c
ụ
qu
ả
n lý giao
d
ị
ch và/ho
ặ
c phương th
ứ
c khác theo thông báo c
ủ
a
SeABank
trong t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
.
-
Bư
ớ
c 2
:
SeABank
ti
ế
p nh
ậ
n yêu c
ầ
u,
duy
ệ
t hoàn n
ế
u ĐVCNTT đ
ủ
đi
ề
u ki
ệ
n, và ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i
TCPH/TCTT x
ử
lý hoàn ti
ề
n cho Khách hàng.
-
Bư
ớ
c 3
:
SeABank
th
ự
c hi
ệ
n
ghi n
ợ
kho
ả
n thanh toán
ĐVCNTT
ho
ặ
c kh
ấ
u tr
ừ
vào giá tr
ị
giao d
ị
ch
SeABank thanh toán cho ĐVCNTT
ho
ặ
c yêu c
ầ
u ĐVCNTT chuy
ể
n kho
ả
n cho
Se
ABank
trong
trư
ờ
ng h
ợ
p s
ố
ti
ề
n kh
ấ
u tr
ừ
cao hơn giá tr
ị
kho
ả
n thanh toán ti
ế
p theo c
ủ
a
SeABank
cho ĐVCNTT.
Lưu ý
:
T
rường hợp hệ thống xử lý lỗi,
SeABank
đã
thực hiện hoàn trả lại tiền vào tài khoản thanh
toán của ĐVCNTT
,
ĐVCNTT thực hiện tạo lại lệnh
yêu cầu
hoàn trả mới.
Các yêu c
ầ
u t
ạ
o sau 15h
SeABank
xử lý vào ngày làm việc tiếp theo
.
2.2.
Đòi b
ồ
i hoàn
SeABank
có quyền từ chối thanh toán hoặc thu hồi một phần, toàn bộ giá trị Giao dịch đã thanh toán
cho ĐVCNTT (“
Quyền Đòi bồi hoàn
”) và ĐVCNTT có nghĩa vụ thanh toán/hoàn tiền cho
SeABank
trong các trường hợp sau:
a.
Giao dịch gian lận, giả mạo
, lừa đảo, vi phạm pháp luật
.
b.
Giao dịch bị Khách hàng/
Tổ chức phát hành, tổ chức thanh toán, tổ chức thanh quyết toán,
tổ
chức chuyển mạch
và pháp luật Việt Nam
tra soát, khiếu nại mà ĐVCNTT vi phạm q
uy định về
cung cấp chứng từ
.
c.
Giao dịch nghi ngờ mà ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc
ĐVCNTT vi phạm q
uy định về cung cấp chứng từ
.
d.
Giao dịch được
SeABank
thanh toán t
rùng lặp, thanh toán nhầm do lỗi, sai sót trong vận hành.
10
e.
Giao dịch ĐVCNTT không nhận được thông báo là thành công từ
SeABank
hoặc các thông tin
do ĐVCNTT cung cấp khi gửi yêu cầu xử lý Giao dịch là không chính xác.
f.
Giao dịch bị TCPH/TCTQT/TCCM/TCTT từ chố
i thanh toán cho
SeABank
hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền yêu cầu tạm giữ, phong tỏa hoặc thu hồi số tiền tương ứng với Giao dịch.
g.
ĐVCNTT yêu cầu thanh toán cho Giao dịch được cung ứng hoặc thực hiện bởi các bên thứ ba
không phải là ĐVCNTT (Giao dịch kh
ông được hệ thống
SeABank
ghi nhận là Giao dịch của
ĐVCNTT).
h.
Sai lệch phát sinh do lỗi kỹ thuật của ĐVCNTT trong trường hợp ĐVCNTT có kết nối kỹ thuật
với
SeABank
.
i.
Việc cung cấp hàng hoá/dịch vụ của ĐVCNTT, việc sử dụng Thẻ/tài khoản ngân hàng/ví điện tử
v
à/hoặc việc thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu cung cấp hàng hoá/dịch vụ của các bên liên quan vi
phạm pháp luật Việt Nam.
j.
ĐVCNTT không tuân thủ các điều khoản, điều kiện của
Đơn đăng ký
, Phụ lục
Đơn đăng ký
, và
các quy định khác bằng văn bản của TCPH, TCTT, TCTQT, TCCM và/hoặc
SeABank
(nếu có).
Khi
SeABank
có cơ sở để nghi ngờ đã xảy ra một tr
ong các trường hợp tại khoản 2.2 Điều
này,
SeABank
có quyền tạm hoãn thanh toán số tiền tương đương với giá trị Gia
o
dịch bị nghi
ngờ trong thời gian chờ kết quả xác minh Giao dịch và
kiểm tra thông tin, chứng từ do
ĐVCNTT
cung cấp (nếu áp dụng). Nếu các Bên xác định việc t
ừ chối thanh toán là chính xác,
SeABank
sẽ
không ghi có số tiền đã tạm hoãn thanh toán vào tài kh
oản của ĐVCNTT.
Quyền Đòi bồi hoàn
và quyền tạm hoãn thanh toán của
SeABank
c
ó thể kéo dài và giữ nguyên giá
trị hiệu lực ngay
cả khi
Đơn đăng ký
đã chấm dứt.
3.
Quy trình tra soát, khiếu nại
Quy định chung
a.
Các Bên có trách nhiệm phối hợp và giải quyết khiếu nại của Khách hàng nhằm đảm bảo chất
lượng dịch vụ và quyền lợi của Khách hàng.
b.
Các Bên có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ, cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết, đầy đủ và kịp
thời qua email và/hoặc văn bả
n cho Bên còn lại để phục vụ cho công tác giải đáp các yêu cầu
của Khách hàng liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ trong khuôn khổ Phụ lục này.
c.
ĐVCNTT là đầu mối tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu khiếu nại, bao gồm các
yê
u cầu, thắc mắc liên
quan đến (h
)
các giao d
ị
ch thanh toán thành công t
ạ
i ĐVCNTT nhưng
chưa đư
ợ
c cung c
ấ
p hàng hóa/d
ị
ch v
ụ
, (i
) ti
ế
p nh
ậ
n các yêu c
ầ
u t
ừ
Khách hàng v
ề
các v
ấ
n đ
ề
mua hàng hóa/d
ị
ch v
ụ
t
ạ
i ĐVCNTT, các v
ấ
n đ
ề
khác liên quan đ
ế
n ĐVCNTT
. Các khiếu nại
không thuộc tr
ách nhiệm của ĐVNTT, ĐVNTT sẽ chuyển cho SeABank xem xét và xử lý.
d.
SeABank là đ
ầ
u m
ố
i ti
ế
p nh
ậ
n và ch
ị
u trách nhi
ệ
m x
ử
lý các yêu c
ầ
u khi
ế
u n
ạ
i, bao g
ồ
m các x
ử
lý các yêu
cầu
, th
ắ
c m
ắ
c và ki
ế
n ngh
ị
v
ề
các v
ấ
n đ
ề
liên quan đ
ế
n k
ế
t qu
ả
h
ạ
ch toán giao d
ị
ch
th
anh toán, đi
ề
u ki
ệ
n phù h
ợ
p c
ủ
a giao d
ị
ch.
Các khiếu nại không thuộc trách nhiệm của
SeABank, SeABank sẽ chuyển cho ĐVCNTT xem xét và xử lý.
e.
Mỗi Bên chịu trách nhiệm công bố ít nhất một số điện thoại để tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
của Khách hàng liê
n quan đến các Dịch vụ do hai Bên hợp tác cung cấp.
Quy trình phối hợp xử lý tra soát khiếu nại
-
Bước 1:
Tiếp nhận yêu cầu tra soát khiếu nại
11
a.
Các Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại từ Khách hàng, hoặc các bên có liên quan.
Thời gian tiếp nhận yêu cầu
tra soát, khiếu nại trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày phát
sinh giao dịch. Các yêu cầu tra soát, khiếu nại ngoài thời hạn nêu trên được tiếp nhận và xử lý
trên cơ sở thỏa thuận của các Bên.
b.
Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại phát sinh liên q
uan đến gian lận, giả mạo được gửi sau
thời hạn 90 (chín mươi) ngày, các Bên tiếp tục phối hợp xác minh. Kết quả tra soát khiếu nại
sẽ phụ thuộc vào khả năng hỗ trợ của các Bên có liên quan và bên yêu cầu tra soát, khiếu nại
phải chịu hoàn toàn chi phí, rủ
i ro (nếu có) phát sinh do gửi yêu cầu khiếu nại tra soát chậm.
c.
Thông tin tra soát, khiếu nại bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
Thông tin giao dịch: Số hóa đơn, Số thẻ/tài khoản, Thời gian giao dịch, Số tiền giao dịch; Thông
tin ĐVCNTT do SeABank ph
át triển;
Lý do tra soát, khiếu nại;
Chứng từ giao dịch tra soát, khiếu nại;
Yêu cầu đòi bồi hoàn (nếu có): một phần hoặc toàn phần.
-
Bước 2
:
Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại thực hiện kiểm tra, xác định giao dịch có
thuộc phạm vi xử lý của Bên
mình hay không. Phạm vi xử lý của mỗi Bên được quy định tại
điểm c và điểm d mục I quy định chung.
d.
Trường hợp không thuộc phạm vi xử lý: Bên tiếp nhận chuyển tiếp yêu cầu tra soát khiếu nại
cho Bên còn lại (gọi là Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu) trong vòng
0
1 (một) Ngày làm việc
kể
từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại. Bên còn lại tiếp nhận và xử lý theo quy trình tại
Bước 3
.
Trường hợp thuộc phạm vi xử lý: Xử lý nội bộ và chuyển
Bước 4.
-
Bước 3:
Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu tra soát, khiếu nại xử lý: Tại thời điểm tiếp nhận yêu
cầu tra soát, khiếu nại, Bên nhận chuyển tiếp yêu cầu có trách nhiệm xác nhận với Bên tiếp
nhận yêu cầu về việc đã tiếp nhận thông tin tra soát trong vòng
01 (một) Ngày làm
việc
kể từ
ngày tiếp nhận yêu cầu.
e.
Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến giao dịch thanh toán: Bên nhận chuyển
tiếp yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi về trạng thái giao dịch cho Bên tiếp nhận yêu
cầu tra soát, khiếu nại trong vòn
g
03 (ba) Ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu.
f.
Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ: ĐVNCTT
có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi kết quả xác nhận về việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho
SeABank trong
05
(năm) Ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu.
g.
Đối với các tra soát, khiếu nại về Giao dịch gian lận, giả mạo từ Khách hàng hoặc từ Tổ chức
thẻ hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các Bên phối hợp cung cấp thông tin cho Bên yêu
cầu trong
05 (năm) Ngày
làm việc
kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu.
SeABank có trách nhiệm chuyển tiếp yêu cầu tới các Tổ chức chấp nhận thanh toán để phối
hợp cung cấp thông tin hạch toán tài khoản/ví của Khách hàng.
ĐVCNTT thu thập và cung cấp chứng từ, việc cung ứng hàng hoá, dịch
vụ của ĐVCNTT.
Việc thu thập và cung cấp chứng từ có thể được gia hạn theo thỏa thuận của các Bên.
-
Bước 4
:
Bên tiếp nhận yêu cầu tra soát khiếu nại thông báo kết quả tra soát, khiếu nại, cho
Khách hàng/ ĐVCNTT hoặc các Bên có liên quan, bao gồm thông tin,
chứng từ giao dịch
và/hoặc thông tin về việc hoàn trả.
12
h.
Trường hợp kết quả trả lời tra soát, khiếu nại được chấp nhận: Kết thúc quy trình xử lý tra soát
khiếu nại.
i.
Trường hợp kết quả trả lời tra soát, khiếu nại không được chấp nhận: Khách hàng/ ĐVCNTT
do S
eABank phát triển hoặc các bên có liên quan khiếu nại được phép thực hiện khiếu nại lần
2 kèm theo lý do không chấp nhận kết quả trả lời tra soát trong vòng
07 (bảy) Ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận kết quả tra soát khiếu nại.
j.
Trường hợp hết thời hạn xử lý tra soát, khiếu nại mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay
lỗi thuộc Bên nào: trong vòng 15 (mười lăm) Ngày làm việc tiếp theo, các Bên thỏa thuận về
phương án xử lý tra soát, khiếu nại. Trường các Bên không thỏa thuận được
và/hoặc không
đồng ý với quá trình đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
VII.
ĐIỀU KHOẢN KHÁC
1.
Bản Điều Khoản
Chung có thể được Ngân hàng chủ động hủy bỏ, điều chỉnh, sửa đổi (sau đây gọi
chung là “sửa đổi”) trên cơ sở bảo đảm việc sửa đổi phù hợp với các quy định có liên quan của
pháp luật. Ngân hàng sẽ công khai, thông báo cho
ĐVCNTT
Bản Điều Khoản
Chung có nội
dung
sửa đổi thông qua một trong
các kênh thông tin như eBank (SeANet/SeAMobile), W
ebsite chính
thức của SeABank hoặc phương thức khác mà SeABank lựa chọn và
ĐVCNTT
được xem là đã
thống nhất với nội dung sử
a đổi, điều chỉnh nếu ĐVCNTT
vẫn tiếp tục sử dụng
dịch vụ ngân hàng
tại SeA
Bank sau thời điểm Bản Điều Khoản
Chung mới được công khai.
ĐVCNTT
có quyền đăng
ký chấm dứt dịch vụ trên eBank hoặc tại các Điểm giao dịch của SeABank.
2.
Các
quyền và nghĩa vụ khác được xác định theo
Đơn đăng ký
mở và sử dụng
dịch vụ
mà
ĐVCNTT
đã giao kết với SeABank.
3.
Điều Khoản
chung này được hiểu và điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4.
Hai Bên cùng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung
Đơn đăng ký
. Mọi tranh chấp phát sinh từ
hoặc liên quan đến
Đ
ơn đăng ký
này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và/hoặc
hoà giải giữa hai Bên. Trường hợp thương lượng và/hoặc hòa giải không thành thì tranh chấp sẽ
được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5.
ĐVCNTT
xác nhận
đã đọc, hiểu rõ và
đồng ý
theo
Điều Khoản
Chung này
đã được SeABank cung
cấp đầy đủ thông tin liên quan đến Dịch vụ trước khi đăng ký sử dụng Dịch vụ.
Xác nhận đã đọc
và hiểu các quy định của SeABank liên quan tới Dịch vụ và
các quy định pháp luật
hiện hành và
cam kết thực hiện đúng các quy định đó
.
............., Ngày....tháng....năm....
ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THANH TOÁN
(Ký và ghi rõ họ tên)